danh mục phụ tùng

dầu động cơ

Tầm quan trọng của việc thay dầu động cơ

  • Dầu động cơ bị biến chất khi sử dụng, thậm chí khi nó không được sử dụng.
  • Dầu động cơ bị bẩn do nó cuốn chất bẩn và muội bên trong động cơ và bị đen lại.

Nếu dầu động cơ không được thay thế

  • Động cơ có thể bị hỏng, làm cho xe trở nên khó khởi động.
  • Liên tục bổ sung dầu động cơ mà không thay nó sẽ dẫn đến làm giảm tính năng của dầu.

chức năng của dầu động cơ

  • Bôi trơn
  • Làm sạch
  • Làm kín
  • Chống rỉ
  • Làm mát

Nguyên nhân làm cho lượng dầu động cơ giảm đi

Dầu động cơ giảm dần từng ít một thậm chí dưới điều kiện bình thường, một lượng nhỏ dầu động cơ bị cháy cùng với nhiên liệu sau khi bôi trơn (tiêu hao dầu động cơ).

Chu kỳ thay thế

Do rất khó có thể nhận biết sự biến chất bằng cách quan sát nên dầu động cơ cần được thay thế mỗi 5,000 km hay 6 tháng, tùy theo điều kiện nào đến trước, theo đúng quy định bảo dưỡng của nhà sản xuất.

Các loại dầu động cơ

Dầu động cơ được phân loại theo API tùy theo tính năng về chất lượng và SAE theo độ nhớt. Hãy tham khảo Hướng dẫn sử dụng cho loại dầu thích hợp.

lọc dầu động cơ

lọc dầu động cơ là gì?

Là bộ phận dùng để loại bỏ muội than, cặn bẩn và các hạt kim loại trong dầu động cơ.

Nếu dầu động cơ không được thay thế

Quá trình mài mòn là nguyên nhân hư hỏng động cơ. Khi lọc dầu bị tắc mà không được thay thế đúng lúc, sự mài mòn xảy ra liên tục đối với các chi tiết của động cơ sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ, tiêu tốn nhiên liệu; trong một vài trường hợp hư hỏng quá mức, động cơ cần phải sửa toàn bộ.

chu kỳ thay thế

Lọc dầu động cơ cần được thay thế mỗi 10,000 km hay 6 tháng, tùy theo điều kiện nào đến trước, theo đúng quy định bảo dưỡng của nhà sản xuất.

hệ thống sưởi ấm và làm mát

Hệ thống làm mát là gì?

Hệ thống này giữ cho nhiệt độ của động cơ không đổi. Nước làm mát nóng sẽ sấy không khí để điều chỉnh nhiệt độ bên trong khoang hành khách.

Nếu nước làm mát bị rò rỉ?

Động cơ sẽ trở nên quá nóng và bị hỏng.

Chu kỳ kiểm tra

Sau mỗi 40,000 km hay 2 năm.

nắp két nước

Nắp két nước là gì?

  • Nắp két nước cho phép nước làm mát máy ổn định ở một áp suất không đổi, nhằm giữ cho điểm sôi của nước làm mát hơn 1000C. Ngoài ra, nắp két nước cũng giúp nâng cao tính năng làm mát bằng cách tạo nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước làm mát máy và không khí.
  • Van áp suất mở ở áp suất cao để đưa nước làm mát vào bình chứa. Mặt khác, van chân không mở khi giảm áp suất để hút nước làm mát ngược lại từ bình chứa.

Tầm quan trọng của việc kiểm tra nắp két nước

Nếu nó không hoạt động tốt, nó sẽ gây nên quá nóng.

Chu kỳ kiểm tra

Sau mỗi 40,000 km hay 2 năm.

nước làm mát động cơ

Vai trò của nước làm mát động cơ

  • Ngăn không cho nước làm mát đóng băng.
  • Ngăn không cho các bộ phận của hệ thống làm mát bị rỉ.
  • Làm cho hệ thống không bị quá nóng (điểm sôi cao hơn so với nước).

Nếu không thay nước làm mát

Khả năng chống rỉ của nó sẽ giảm đi, và két nước, đường ống thép và cao su v.v. sẽ bị hỏng.

Chu kỳ thay thế

Sau mỗi 40,000 km hay 2 năm.

các loại nước làm mát

Có 2 loại nước làm mát LLC (nước làm mát có tuổi thọ cao): đỏ và xanh. Cả hai loại hầu như có cùng thành phần.

phần tử lọc khí

chức năng của phần tử lọc khí

Lọc sạch bụi bẩn, cát v.v. để làm sạch không khí khi nạp vào trong động cơ.

nếu lọc khí bị tắc

Công suất của động cơ sẽ giảm và tính kinh tế nhiên liệu sẽ kém do lượng không khí hút vào trong xylanh giảm đi.

Chu kỳ thay thế

Sau mỗi 40,000 km hay 4 năm.

Trong điều kiện đường xá nhiều cát và bụi, chu kỳ làm sạch/ thay thế sẽ ngắn hơn do nó dễ bị tắc hơn.

khe hở xupap

Khe hở xupap là gì?

Cho phép thời điểm đóng và mở xupáp chính xác, thậm chí nếu các chi tiết bị giãn nỡ do nhiệt.

Khe hở quá lớn

Nó gây ra triệu chứng như tiếng kêu không bình thường từ động cơ (kêu xupáp).

Khe hở không đủ

Nó gây ra triệu chứng như động cơ rung nhẹ.

Chu kỳ kiểm tra/ điều chỉnh

  • Sau mỗi 40,000 km hay 80,000 km đối với động cơ xăng.
  • Sau mỗi 20,000 km đối với động cơ diesel.

dây đai (xích cam)

Dây đai (Xích cam) là gì?

Truyền chuyển động quay của trục khuỷu đến trục cam để dẫn động chính xác các xupap.

Tầm quan trọng của việc thay dây đai cam

Nó bị cứng lại do nhiệt của động cơ, và điều đó có thể dẫn đến nứt hay làm cho các răng bị đứt do vật liệu cao su.

Nếu dây đai cam bị đứt

Thời điểm đóng và mở xupáp không đồng bộ, và động cơ ngừng hoạt động. Píttông chạm vào các xupáp và các xupáp sẽ bị cong.

Chu kỳ thay thế

Sau mỗi 100.000km

bugi

Bugi là gì?

Nó phát ra tia lửa để đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiên liệu đã được nén lại.

Nếu bugi không được thay thế

Do mép của điện cực bị mòn, khe hở bugi rộng ra, tính kinh tế nhiên liệu sẽ kém, và công suất phát ra giảm.

Chu kỳ kiểm tra/thay thế

Sau mỗi 40.000km

ắc quy

Vai trò của ắc quy là gì?

  • Cung cấp nguồn điện để khởi động động cơ.
  • Cung cấp nguồn điện cho các thiết bị điện.
  • Tích trữ điện để khởi động lại động cơ.

Nếu ắc quy không được kiểm tra

  • Thể tích dung dịch điện phân giảm đi, và ắc quy không thể nạp đủ được.
  • Ắc quy bị biến chất, hết điện và dung lượng giảm đi.​

Chu kỳ kiểm tra/thay thế

Sau mỗi 10.000km hoặc sau 1 năm

Nguy cơ chập mạch

Ắc quy có hai cực dương và âm. Nếu tiếp xúc với nước, các cực sẽ được nối điện và chập mạch có thể xảy ra.

Xe hay các bộ phận điện bị ngắn mạch khi cực dương và cực âm được nối ngược lại.

nắp bình nhiên liệu

Nắp bình nhiên liệu là gì?

Là một nắp để đậy bình nhiên liệu.

Tầm quan trọng của việc kiểm tra nắp bình nhiên liệu

Nếu gioăng bị hỏng, hơi nhiên liệu sẽ bay vào không khí.
Nếu van chân không bị vỡ, không khí không thể hút vào trong bình được để thế chỗ cho nhiên liệu đã sử dụng, khi đó, mật độ chân không xuất hiện trong bình làm nó bị móp.

Chu kỳ kiểm tra/thay thế

Sau mỗi 40.000km hoặc sau 2 năm

lọc nhiên liệu

Lọc nhiên liệu là gì?

Nó loại bỏ những hạt nhỏ co trong nhiên liệu bằng một bộ lọc.

Nếu lọc nhiên liệu không được thay thế?

Nếu lọc bị tắc, lượng nhiên liệu sẽ giảm, khi đó trục trặc sẽ xảy ra, như mất mát công suất phát ra ở tốc độ cao khi cần có một lượng lớn nhiên liệu.
Dấu hiệu nhận biết lọc nhiên liệu bị tắc là công suất động cơ giảm, xe dễ chết máy khi leo dốc hoặc khi vượt.

Chu kỳ thay thế

Sau mỗi 40.000km

van pcv

Van PCV là gì?

Là một trong những thiết bị để kiểm soát khí xả và đốt cháy lại khí lọt.

Tầm quan trọng của việc kiểm tra van PCV

Nếu van PCV bị tắc, khí lọt sẽ không được đưa vào đường ống nạp và nó được xả ra không khí.
Nó cũng sẽ hòa lẫn với dầu động cơ và làm biến chất dầu.

Chu kỳ thay thế

Sau mỗi 20.000km

bộ lọc than hoạt tính

Bộ lọc than hoạt tính là gì?

Đây là một thiết bị để ngăn không cho hơi nhiên liệu từ bình thoát ra khí quyển.

Tầm quan trọng của bộ lọc than hoạt tính

Khi van một chiều bị kẹt, nó sẽ không hoạt động đúng. Sau đó khí sẽ bay hơi vào khí quyển.

Chu kỳ kiểm tra

Sau mỗi 40.000km

hỗn hợp không tải

Hỗn hợp không tải là gì?

Hỗn hợp không khí – nhiên liệu được điều chỉnh trong khi chạy không tải để giữ cho động cơ hoạt động ổn định.

Nếu hỗn hợp không tải sai

Tính ổn định hoạt động của động cơ sẽ giảm đi.
Lượng khí CO/HC xả ra sẽ tăng lên.

Chu kỳ kiểm tra/ điều chỉnh

Sau mỗi 20.000km

hệ thống phanh

Mô tả

Hệ thống phanh giảm tốc độ hay dừng xe đang chuyển động, hay ngăn cho xe đang đổ bị trôi. Nếu hệ thống phanh bị hỏng, sẽ xảy ra tình trạng đặc biệt nguy hiểm như không thể giảm tốc độ được khi đang lái xe. Do đó, việc bảo dưỡng hệ thống phanh là cần thiết.

Các mục bảo dưỡng liên quan đến hệ thống phanh

  • Bàn đạp phanh.
  • Cần phanh tay.
  • Phanh đĩa.
  • Phanh trống.
  • Dầu phanh.
  • Đường ống phanh.

bàn đạp phanh

Tầm quan trọng của việc điều chỉnh bàn đạp phanh

  • Hiệu chỉnh hành trình của bàn đạp phanh là cần thiết để đạt được lực phanh đủ lớn.
  • Điều chỉnh phanh sao cho nó không bị bó phanh hay kẹt phanh khi không đạp phanh.

Các mục kiểm tra

  • Tình trạng bàn đạp.
  • Độ cao bàn đạp.
  • Hành trình tự do bàn đạp.
  • Khoảng cách dự trữ của bàn đạp.

Chu kỳ kiểm trah

Sau mỗi 10,000 km hay 06 tháng